Các ý kiến mới nhất

Ảnh ngẫu nhiên

Co_tro_trong_ngay_hoi_quyen_gop_sach_NH_20242025_2.jpg Co_tro_trong_ngay_hoi_quyen_gop_sach_NH_20242025_3.jpg Co_tro_trong_ngay_hoi_quyen_gop_sach_NH_20242025_7.jpg 3.jpg 1.jpg Anhnensachfullhdtuyetdep_012539950.jpg 5.jpg 4.jpg 3f.jpg 2.jpg 1.jpg Z6404928876753_b8aa22e0dc4edb3f6c817e4568e7080a.jpg GIAI_PHONG_MIEN_NAM.jpg BIEN_DAO.jpg CHIEN_THANG_304.jpg Z6404928808494_a14b0c3097c5fd1015c8bb8b4a0a20dc.jpg Z6404928808233_749b7d45991dffce4a4c644bbefe81de.jpg KHAU_HIEU_TUYEN_TRUYEN_DOC_SACH.jpg

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện số THCS - THPT Tây Sơn

    Hướng dẫn đọc sách trực tuyến. chọn kho sách, chọn môn học, chọn trang sách

    Sổ tay sử

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Hoa
    Ngày gửi: 14h:36' 14-03-2025
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Tuyensinh247.com

    Mục lục
    LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
    Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay .........................................................................2
    Liên Xô (1945 – 1991) và Liên bang Nga (1991 – nay) ..............................................4
    Các nước Đông Bắc Á từ năm 1945 đến nay ...............................................................5
    Đông Nam Á từ năm 1945 đến nay ..............................................................................6
    Nước Mĩ từ năm 1945 đến nay .....................................................................................7
    Nhật Bản từ năm 1945 đến nay ....................................................................................8
    Tây Âu từ năm 1945 đến nay........................................................................................9
    Các nước châu Phi, Mỹ Latinh từ năm 1945 đến nay ................................................11
    Cách mạng khoa học-công nghệ và xu hướng toàn cầu hoá.......................................12

    LỊCH SỬ VIỆT NAM
    Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến 1930 ...................................................................13
    Lịch sử Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945 ...........................................................20
    Lịch sử Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1954 ...........................................................31
    Lịch sử Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975 ...........................................................46
    Lịch sử Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000 ...........................................................62

    1

    2 Tuyensinh247.com
    QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
    Hội nghị Ianta (Tháng 2/1945)
    Hoàn cảnh lịch sử
    Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối, nhiều vấn đề quan
    trọng và cấp bách đặt ra:
    Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.

    Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh.
    Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.
    Từ 4 - 11/2/1945, hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) với sự
    tham dự của nguyên thủ 3 cường quốc là Liên Xô, Mĩ, Anh.
    Những quyết định quan trọng
    Đẩy mạnh việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
    Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới.
    Thoả thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít,
    phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
    Nhận xét
    Hội nghị Ianta là sự phân chia khu vực đóng quân và khu vực ảnh hưởng
    giữa các nước thắng trận.
    Những quyết định quan trọng của Hội nghị và những thoả thuận sau đó trở
    thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới (trật tự hai cực Ianta).
    Liên Hợp Quốc
    - Mục đích: Duy trì hoà bình, an ninh thế giới, phát triển các quan hệ hữu nghị
    và hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và
    quyền tự quyết của các dân tộc.
    - Nguyên tắc hoạt động:
    – Tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.
    – Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
    – Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào.
    – Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
    – Chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh,
    Pháp và Trung Quốc).

    Tuyensinh247.com

    Chiến tranh Lạnh
    Nguyên nhân
    Sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược của hai cường quốc Liên Xô và Mỹ.
    Mĩ hết sức lo ngại trước sự phát triển của chủ nghĩa xã hội, đã trở thành
    một hệ thống thế giới.
    Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ vươn lên thành một nước tư bản giàu
    mạnh nhất, nắm ưu thế về vũ khí hạt nhân. Mĩ tự cho mình có quyền lãnh
    đạo thế giới.
    Những sự kiện khởi đầu
    Tháng 3/1947, Tổng thống Truman tuyên bố sự tồn tại của Liên Xô là lo ngại
    lớn đối với nước Mỹ.
    Tháng 6/1947, Mỹ viện trợ cho Tây Âu 17 tỉ USD.
    Tháng 4/1949, Mỹ lôi kéo 11 nước thành lập khối quân sự NATO.

    Tháng 1/1949, Liên Xô cùng các nước xã hội chủ nghĩa thành lập Hội đồng
    tương trợ kinh tế.
    Tháng 5/1955, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa thành lập Tổ chức hiệp
    ước Vac-sa-va.
    Hệ quả
    Hình thành cục diện hai phe hai cực do hai siêu cường đứng đầu mỗi phe.
    Chiến tranh Lạnh bao trùm toàn thế giới.

    Nguyên nhân kết thúc chiến tranh Lạnh
    Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài bốn thập kỉ đã làm cho cả hai nước quá tốn kém
    và bị suy giảm thế mạnh trên nhiều mặt so với các cường quốc khác.
    Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu, trở thành những đối thủ cạnh
    tranh đối với Mĩ. Còn Liên Xô lúc này nền kinh tế ngày càng lâm vào khủng
    hoảng trầm trọng.
    Thế giới sau Chiến tranh Lạnh
    1. Trật tự thế giới mới theo xu thế đa cực với sự vươn lên mạnh mẽ của các nước
    Trung Quốc, Tây Âu, Nhật Bản.
    2. Các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung phát triển kinh tế làm
    trọng tâm.
    3. Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới đơn cực nhưng trong bối cảnh hiện nay khó
    thực hiện được.

    3

    4 Tuyensinh247.com
    LIÊN XÔ (1945 – 1991) VÀ LIÊN BANG NGA (1991 – nay)
    Thành tựu của Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1991
    Giai đoạn
    Nội dung/Thành tựu
    - Năm 1950, sản lượng công nghiệp tăng 73%.
    1945 - 1950
    - Nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh.
    - Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc
    quyền nguyên tử của Mỹ.

    1950 – đầu
    những năm 70

    - Công nghiệp:
    + Cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới (sau Mĩ).
    + Đi đầu trong công nghiệp vũ trụ và công nghiệp điện hạt
    nhân.
    - Nông nghiệp: tăng 16% một năm.
    - Khoa học-kĩ thuật:
    + Năm 1957, phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
    + Năm 1961, phóng thành công tàu vũ trụ, mở đầu cho kỉ
    nguyên chinh phục vũ trụ của loài người
    - Đối ngoại:
    + Bảo vệ hoà bình thế giới.
    + Ủng hộ phong trào cách mạng và phong trào giải phóng dân
    tộc trên thế giới.

    LIÊN BANG NGA

    Kinh tế
    Từ năm 1996:
    phục hồi và
    tăng trưởng
    Năm 2000 đạt
    tốc độ tăng
    trưởng là 9%.

    Chính trị

    Đối nội

    Tháng
    12/1993, ban
    hành Hiến
    pháp theo
    chế độ Tổng
    thống.

    Không ổn
    định do tranh
    chấp giữa các
    đảng phái,
    xung đột sắc
    tộc.

    Đối ngoại
    Theo đuổi
    chính sách
    “Định hướng
    Đại Tây
    Dương”
    Phát triển các
    mối quan hệ
    với châu Á.

    Liên bang Nga là quốc gia kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô trong quan hệ
    quốc tế.

    Tuyensinh247.com

    CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
    Đặc điểm chung
    Là khu vực rộng lớn và đông dân nhất thế giới.
    Trước chiến tranh thế giới thứ hai là thuộc địa của các nước thực dân
    phương Tây.
    Sau chiến tranh có sự thay đổi:

    Tháng 10/1949, Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời.
    Triều Tiên bị chia cắt thành: Hàn Quốc và CHDCND Triều Tiên.
    Thế kỉ XX, kinh tế các nước Đông Bắc Á phát triển:
    Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan là “con rồng châu Á”.
    Nhật Bản là một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới.
    Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.

    Trung Quốc (1945 – 2000)
    Ngày 1/10/1949, Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời.
    Ý nghĩa:
    - Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ
    - Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch, thống trị của đế quốc, xoá bỏ tàn dư
    phong kiến. Mở đầu kỉ nguyên độc lập, tiến lên chủ nghĩa xã hội.
    - Mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa về mặt địa lý.
    - Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
    Tháng 12/1978, Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối đổi mới.
    Nội dung: Phát triển kinh tế làm nhiệm vụ trung tâm, tiến hành cải cách
    mở cửa trên mọi lĩnh vực.
    Mục đích: Biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, văn minh. Hiện
    đại hoá và xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc.
    Thành tựu:
    - Kinh tế: Tăng trưởng kinh tế cao, năm 2000 đạt 1080 tỉ USD.
    - Khoa học-kĩ thuật: thử thành công bom nguyên tử, phóng thành công
    tàu vũ trụ.
    - Đối ngoại: Bình thường hoá quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam.
    Thu hồi chủ quyền Hồng Kông (1997), Ma Cao (1999).

    5

    6 Tuyensinh247.com
    ĐÔNG NAM Á TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
    Đông Nam Á là khu vực rộng 4,5 triệu km2, gồm 11 quốc gia,
    dân số 528 triệu người (năm 2000).
    Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước trong khu vực (trừ Thái Lan)
    đều là thuộc địa của các đế quốc Âu, Mĩ.
    Tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng đồng minh (8/1945), nhân dân nhiều nước
    đứng lên giành độc lập hoặc giải phóng phần lớn lãnh thổ khỏi ách chiếm đóng
    của quân Nhật.
    Ngay sau đó, các nước thực dân Âu, Mĩ quay trở lại xâm lược Đông Nam Á.
    Nhân dân các nước Đông Nam Á lại phải tiếp tục cuộc đấu tranh chống xâm lược.
    Giữa những năm 50 (thế kỉ XX), nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia đã giành
    thắng lợi trong kháng chiến chống thực dân Pháp, rồi tiếp tục chiến đấu chống
    chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ, đến năm 1975 giành thắng lợi hoàn toàn.
    Qúa trình hình thành và phát triển của ASEAN

    Nhu cầu hợp tác với nhau để cùng giải quyết khó khăn và phát triển.
    Trong bối cảnh Mĩ ngày càng sa lầy trên chiến trường Đông Dương, các nước
    Đông Nam Á muốn liên kết lại, nhằm giảm bớt sức ép của các nước lớn.
    Ảnh hưởng của các tổ chức khu vực trên thế giới.
    Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành
    lập tại Băng Cốc với sự tham gia của Indonesia, Malaysia, Philippin,
    Thái Lan và Singapore.
    Mục tiêu: Phát triển kinh tế, văn hoá thông qua nỗ lực hợp tác chung giữa
    các nước thành viên trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực.
    1975

    1967
    ASEAN là tổ chức non trẻ, quan hệ
    hợp tác còn lỏng lẻo, chưa có vị thế
    quốc tế.
    1992

    1976

    Hội nghị cấp cao Bali (2/1976)

    1993

    Thành lập một khu vực Lập diễn đàn khu vực (ARF)
    mậu dịch tự do (AFTA). với sự tham gia của 23 nước
    trong và ngoài khu vực.

    2007
    Kí kết bản Hiến chương
    ASEAN.

    Tuyensinh247.com

    NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
    Giai đoạn

    Kinh tế

    Ngoại giao

    1945 – 1973
    Phát triển

    - Giá trị tổng sản lượng công
    nghiệp của Mĩ chiếm hơn
    một nửa công nghiệp thế giới
    (56,5%) (1948).
    - Giá trị sản lượng nông
    nghiệp Mĩ bằng 2 lần
    giá trị tổng sản lượng nông
    nghiệp của 5 nước Anh,
    Pháp, Đức, Italia, Nhật Bản
    (1949).
    - 50% tàu bè đi lại trên mặt
    biển là của Mĩ, 3/4 dự trữ
    vàng của thế giới tập trung ở
    Mĩ (1949).
    - Mĩ chiếm gần 40%
    giá trị tổng sản phẩm kinh
    tế thế giới.
    - Trong khoảng 20 năm
    sau Chiến tranh thế giới thứ
    hai, Mĩ trở thành trung tâm
    kinh tế – tài chính lớn nhất
    trên thế giới.

    - Triển khai “Chiến lược toàn
    cầu” nhằm ngăn chặn, đẩy lùi
    và tiến tới xoá bỏ chủ nghĩa xã
    hội trên thế giới. Đàn áp
    phong trào giải phóng dân tộc,
    phong trào công nhân…
    - Để thực hiện được chiến
    lược trên, Mỹ đã sử dụng các
    phương pháp: thiết lập liên
    minh quân sự, khởi xướng
    Chiến tranh Lạnh; trực tiếp
    gây ra hoặc tiếp tay cho nhiều
    cuộc bạo loạn.

    1973 – 1991
    Suy thoái

    - Năm 1973, do tác động của
    cuộc khủng hoảng năng
    lượng thế giới, kinh
    tế Mĩ lâm vào khủng hoảng,
    suy thoái kéo dài đến năm
    1982.

    1991 – 2000
    Phát triển xen
    lẫn suy thoái
    ngắn

    - Phát triển xen kẽ suy thoái
    ngắn, nhưng vẫn là nước
    đứng đầu thế giới.

    Chính quyền Mĩ đề ra Chiến
    lược Cam kết và Mở rộng.

    7

    8 Tuyensinh247.com
    NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
    Giai đoạn

    Kinh tế

    Ngoại giao

    1945 – 1952
    Khôi phục
    kinh tế

    - Bộ chỉ huy tối cao lực
    lượng Đồng minh (SCAP)
    thực hiện ba cuộc cải cách
    lớn: 1- Thủ tiêu chế độ kinh
    tế tập trung, 2- Cải cách
    ruộng đất, 3- Dân chủ hoá
    lao động.
    - Dựa vào viện trợ Mĩ, Nhật
    bản nỗ lực khôi phục kinh
    tế, đạt mức trước chiến
    tranh.

    1952 - 1973
    Phát triển
    thần kì

    - Nhật Bản trở thành một
    siêu cường kinh tế (sau Mĩ).
    - Từ đầu những năm 70 trở
    đi, Nhật Bản trở thành một
    trong ba trung tâm kinh tế –
    tài chính lớn nhất thế giới
    (cùng Mĩ và Liên minh châu
    Âu).

    - Nền tảng chính sách đối
    ngoại của Nhật Bản là liên
    minh chặt chẽ với Mĩ, thể hiện
    ở việc ký Hiệp ước hòa bình
    Xan Phranxixcô và Hiệp ước
    An ninh Mĩ – Nhật (tháng
    9/1951).
    - Năm 1956, Nhật Bản bình
    thường hoá quan hệ với Liên
    Xô và tham gia Liên hợp
    quốc.
    - Năm 1973, Nhật Bản thiết
    lập quan hệ ngoại giao với
    Việt Nam và bình thường
    hoá quan hệ với Trung Quốc.

    1973 - 1991
    Phát triển xen
    lẫn suy thoái
    ngắn

    - Nhật Bản là siêu cường tài
    chính số một thế giới với dự
    trữ vàng và ngoại tệ gấp 3
    lần Mĩ.
    - Nhật Bản là chủ nợ lớn
    nhất thế giới.

    – Tháng 8/1977, với học
    thuyết Phucưđa, đánh dấu
    sự “trở về” châu Á của Nhật
    Bản.
    – Năm 1991, Nhật Bản đưa ra
    “Học thuyết Kaiphu” là tiếp
    tục phát triển “Học thuyết
    Phucưđa” trong hoàn cảnh
    lịch sử mới nhằm củng cố mối
    với các nước Đông Nam Á.

    1991 – 2000

    - Suy thoái nhưng vẫn là một
    trong ba trung tâm kinh tế tài
    chính của thế giới.

    - Quan trọng quan hệ với Tây
    Âu qua học thuyết Miyadaoa
    và học thuyết Hasimoto.
    - Chú trọng phát triển quan hệ
    với các nước Đông Nam Á.

    Tuyensinh247.com

    TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
    Giai đoạn

    Kinh tế

    Ngoại giao

    1945 – những
    năm 70 của
    thế kỉ XX
    Khôi phục và
    phát triển

    - Mĩ viện trợ Tây Âu theo
    khuôn khổ kế hoạch Masan.
    - Từ đầu thập kỉ 70, Tây Âu
    đã trở thành một trong ba
    trung tâm kinh tế – tài chính
    lớn của thế giới.
    - Quá trình liên kết khu vực
    ở Tây Âu diễn ra mạnh mẽ
    với sự hình thành Cộng đồng
    kinh tế châu Âu (EEC) năm
    1957 và Cộng đồng châu Âu
    (EC) năm 1967.

    1973 - 1991
    Suy thoái kéo
    dài

    Tuy vẫn là một trong ba
    trung tâm kinh tế – tài chính
    lớn của thế giới, nhưng kinh
    tế Tây Âu gặp không ít
    khó khăn: suy thoái, khủng
    hoảng, lạm phát và thất
    nghiệp

    - Những năm đầu sau Chiến
    tranh thế giới thứ hai, các
    nước Tây Âu đã tiến hành
    chiến tranh tái chiếm
    thuộc địa.
    - Liên minh chặt chẽ với Mĩ:
    nhiều nước Tây Âu đã tham
    gia khối quân sự NATO do Mĩ
    đứng đầu.
    - Từ năm 1973 trở đi, quan
    hệ giữa Mĩ và các nước
    Tây Âu cũng diễn ra những
    “trục trặc”.
    - Tháng 8/1975, các nước
    Tây Âu cùng Liên Xô, các
    nước xã hội chủ nghĩa
    châu Âu và hai nước Mĩ,
    Canađa kí định ước Henxinki
    về an ninh và hợp tác
    châu Âu.
    - Vào cuối năm 1989 bức
    tường Béclin bị phá bỏ (tháng
    11/1989), nước Đức tái thống
    nhất (tháng 10/1990).

    1991 - 2000
    Phát triển xen
    lẫn suy thoái
    ngắn

    - Tây Âu là một trong ba
    trung tâm kinh tế – tài chính
    lớn nhất thế giới. Đến giữa
    thập niên 90 (thế kỷ XX), 15
    nước thành viên EU đã
    chiếm 1/3 tổng sản phẩm
    công nghiệp toàn thế giới.
    Có nền khoa học – kĩ thuật
    hiện đại.

    - Quá trình liên kết của các
    thành viên EU trở nên chặt
    chẽ hơn.
    - Các nước Tây Âu đều chú ý
    mở rộng quan hệ quốc tế với
    các nước tư bản khác, các
    nước đang phát triển ở châu
    Á, châu Phi, khu vực Mĩ
    Latinh.

    9

    10 Tuyensinh247.com
    Nguyên nhân phát triển của các nước Mĩ, Tây Âu, Nhật
    Nguyên nhân chung:

    Bản

    - Áp dụng thành công những tiến bộ khoa học – kĩ thuật để nâng cao năng xuất
    lao động, hạ giá thành sản phẩm và điều chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất.
    - Vai trò của nhà nước trong việc điều tiết, quản lý, thúc đẩy nền kinh tế.
    - Nhờ có trình độ tập trung sản xuất, tập trung tư bản có sức sản xuất, cạnh tranh
    lớn, hiệu quả trong và ngoài nước.
    Nguyên nhân riêng:
    - Mĩ có lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân lực dồi dào,
    trình độ kĩ thuật cao; Mĩ tham gia chiến tranh thế giới thứ hai muộn hơn, tổn thất
    ít hơn so với nhiều nước khác; hơn nữa, Mĩ còn lợi dụng chiến tranh để bán vũ
    khí thu nhiều lợi nhuận.
    - Tây Âu tận dụng tốt cơ hội bên ngoài cho sự phát triển của đất nước như nguồn
    viện trợ Mĩ, tranh thủ giá nguyên liệu rẻ từ các nước đang phát triển, sự hợp tác
    có hiệu quả trong Liên minh châu Âu (EU).
    - Nhật Bản
    + Coi trọng yếu tố con người, được xem là vốn quý nhất, là “công nghệ cao
    nhất”, là nhân tố quyết định hàng đầu.
    + Chi phí cho quốc phòng ít nên có điều kiện tập trung cho phát triển kinh tế.
    + Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài như nguồn viện trợ Mĩ, các cuộc Chiến
    tranh Triều Tiên (1950 – 1953) và Việt Nam (1954 – 1975) để làm giàu.

    Có thể bạn chưa biết?
    -

    Năm 1973, Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
    Năm 1977, Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.
    Năm 1990, Quan hệ Việt Nam – EU được thiết lập
    Năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN.

    Tuyensinh247.com

    CÁC NƯỚC CHÂU PHI, MỸ LATINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
    Các nước châu Phi
    Sau năm 1945, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.
    Phong trào đấu tranh bùng nổ sớm nhất ở Bắc Phi, mở đầu là cuộc binh
    biến của các sĩ quan Ai Cập (7/1952)
    Năm 1960 được ghi nhận là “Năm châu Phi”.

    Năm 1993, chế độ “phân biệt chủng tộc” ở Nam Phi bị xoá bỏ.
    Châu Phi đạt nhiều thành tích trong công cuộc xây dựng đất nước.
    Thách thức: đói nghèo, xung đột nội chiến, dịch bệnh….
    Hình thành tổ chức khu vực là Liên minh châu Phi (AU).
    Các nước Mỹ Latinh
    Mỹ Latinh về hình thức đã giành được độc lập trước chiến tranh thế giới
    thứ hai, nhưng lại trở thành sân sau của Mĩ.
    Những năm 60 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh phát triển mạnh mẽ ở
    Mỹ Latinh nên còn được gọi là “Lục địa bùng cháy”.
    Ngày 1/1/1959, cách mạng Cuba thành công.
    Cuối những năm 80 của thế kỉ XX đến nay, các nước Mỹ Latinh đạt được
    nhiều thành tựu về củng cố chính quyền, phát triển kinh tế liên minh khu
    vực…
    Thách thức: kinh tế giảm sút, chính trị không ổn định.

    11

    12 Tuyensinh247.com
    CÁCH MẠNG KHOA HỌC-CÔNG NGHỆ VÀ XU HƯỚNG
    TOÀN CẦU HOÁ
    Nguồn gốc của cách mạng khoa học-công nghệ
    Do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng những yêu
    cầu ngày càng cao của cuộc sống con người.
    Để phục vụ cho chiến tranh hiện đại.

    Những thành tựu về khoa học, kĩ thuật cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX đã
    tạo tiền đề và thúc đẩy sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học – kĩ
    thuật lần thứ hai của nhân loại.
    Đặc điểm của cách mạng khoa học-công nghệ
    Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là khoa học
    trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
    Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại diễn ra trên quy mô rộng lớn,
    trong mọi ngành, mọi lĩnh vực, phát triển với tốc đọ nhanh và đạt được
    những thành tự kì diệu chưa từng thấy. Cuộc cách mạng công nghệ trở
    thành cốt lõi của cách mạng khoa học – kĩ thuật.
    Toàn cầu hoá
    Là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác
    động, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên
    thế giới.

    Những biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn cầu hoá:
    – Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế, các nước trên
    thế giới quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau.
    – Sự phát triển và những tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.
    – Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn.
    – Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế
    và khu vực.

    Tuyensinh247.com

    LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN 1930
    Hoàn cảnh quốc tế tác động đến Việt Nam
    Chiến tranh thế giới thứ nhất khiến cho nhiều quốc gia bị tàn phá nặng nề
    trong đó có Pháp.
    Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi, thúc đẩy phong trào giải phóng
    dân tộc ở các nước phương Đông và phong trào công nhân ở các nước
    phương Tây

    Nhiều Đảng Cộng sản ra đời. Quốc tế Cộng sản được thành lập.
    Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai
    Đặc điểm
    Mục đích: bồi đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra và lấy lại vị thế của Pháp
    trong thế giới tư bản chủ nghĩa.
    Quy mô lớn, tốc độ nhanh.

    Hướng đầu tư: nông nghiệp và công nghiệp. Trong đó tập trung nhiều nhất
    vào lập đồn điền cao su và khai thác mỏ.
    Mở thêm một số ngành công nghiệp chế biến quặng, thép, đường, diêm,
    xay xát…
    Pháp thi hành chính sách độc quyền thương nghiệp, áp dụng thuế quan
    nặng nề với hàng hoá các nước khác.
    Giao thông vận tải tương đối phát triển nhầm phục vụ công cuộc khai thác
    và mục đích quân sự.
    Những chuyển biến mới về kinh tế ở Việt Nam
    Nền kinh tế tư bản thực dân tiếp tục mở rộng và bao trùm lên toàn bộ nền
    kinh tế phong kiến Việt Nam.
    Cơ cấu kinh tế Việt Nam đã có sự chuyển biến nhưng mang tính chất cục
    bộ. Chủ yếu vẫn là nền kinh tế nông nghiệp, lạc hậu, ngày càng cột chặt
    vào kinh tế Pháp
    Những chuyển biến mới về xã hội ở Việt Nam
    Giai cấp cũ
    - Địa chủ: phân hoá thành
    đại, trung, tiểu địa chủ.
    - Nông dân: bị bần cùng hoá.
    - Công nhân: tăng nhanh về
    số lượng và chất lượng.

    Giai cấp mới
    - Tư sản: phân hoá thành tư
    sản mại bản và tư sản dân tộc.
    - Tiểu tư sản: tha thiết canh
    tân đất nước.

    13

    14 Tuyensinh247.com
    Phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản từ năm 1919 đến năm 1925
    Tư sản Việt Nam tổ chức tẩy chay
    hàng Hoa Kiều, vận động “chấn
    hưng nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa”.

    1923

    Đấu tranh chống độc quyền cảng Sài
    Gòn và xuất cảng lúa gạo ở Nam Kì.
    Thành lập Đảng Lập Hiến.

    1919

    Phong trào đấu tranh của giai cấp tiểu tư sản từ năm 1919 đến năm 1925
    Truy điệu và để tang
    Phan Châu Trinh, đòi
    thả nhà yêu nước
    Nguyễn An Ninh
    1926

    Phạm Hồng Thái mưu
    sát Toàn quyền Đông
    Dương Méc-lanh
    1924

    1923
    Một số thanh niên yêu
    nước ở Quảng ChâuTrung Quốc thành lập
    Tâm tâm xã

    1925
    Đấu tranh đòi thả
    Phan Bội Châu

    Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 đến năm 1930
    7/1920

    18/6/1919
    Nguyễn Ái Quốc gửi đến
    Hội nghị Vecxai bản Yêu
    sách của nhân dân An Nam

    Nguyễn Ái Quốc đọc được bản Sơ
    thảo lần thứ nhất những luận cương
    về vấn dân tộc và thuộc địa của Lênin

    25/12/1920

    1923

    Nguyễn Ái Quốc trở thành
    đảng viên cộng sản
    6/1923
    Nguyễn Ái Quốc sang
    Liên Xô dự Hội nghị
    Quốc tế Nông dân

    Nguyễn Ái Quốc cùng một số người
    yêu nước Maroc, Tuynidi…thành lập
    Hội Liên hiệp thuộc địa
    11/11/1924
    Nguyễn Ái Quốc đến
    Quảng Châu để trực tiếp
    đào tạo cán bộ, xây dựng
    tổ chức cách mạng…

    6/1925
    Nguyễn Ái Quốc thành
    lập Hội Việt Nam Cách
    mạng thanh niên

    Tuyensinh247.com

    Các cuộc đấu tranh của công nhân từ năm 1919 đến năm 1925
    1920

    Công nhân Sài Gòn – Chợ Lớn
    thành lập Công hội (bí mật) do
    Tôn Đức Thắng đứng đầu.

    8/1925

    Thợ máy xưởng Ba Son không
    chịu sửa chiến hạm Misole của
    Pháp trước khi chiến hạm này
    chở lính sang đàn áp phong trào
    đấu tranh ở Trung Quốc.

    Những tác phẩm/bài báo của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 đến năm 1930
    Tác phẩm
    - Bản yêu sách của nhân dân An
    Nam (1919)
    - Bản án chế độ thực dân Pháp
    (1925)
    - Đường Kách mệnh (1927)
    - Cương lĩnh chính trị (1930)

    Báo
    - Người cùng khổ
    - Nhân đạo, Đời sống công nhân
    (Pháp)
    - Tạp chí Thư tín Quốc tế (Liên Xô)
    - Thanh niên (Việt Nam)

    Các tổ chức yêu nước từ năm 1925 đến năm 1930
    Nội dung

    Hội Việt Nam Cách mạng

    Việt Nam Quốc dân đảng

    Thanh niên
    Thời gian

    Tháng 6 - 1925

    Tháng 12 - 1927

    “Tổ chức và lãnh đạo quần

    Đánh đổ thực dân Pháp,

    chúng đoàn kết, kịch liệt

    phong kiến, thiết lập dân

    tranh đấu để đánh đổ đế quốc

    quyền.

    thành lập
    Mục tiêu

    chủ nghĩa Pháp và tay sai để
    tự cứu lấy mình.”
    Thành phần

    Thanh niên, học sinh, tiểu tư

    Trí thức, học sinh, giáo viên,

    sản Việt Nam yêu nước,

    người làm nghề tự do, thân sĩ

    15

    16 Tuyensinh247.com
    công nhân, nòng cốt là trí

    ở nông thôn, binh lính người

    thức.

    Việt trong quân đội Pháp.

    Phương hướng

    Đấu tranh theo khuynh

    Đấu tranh theo khuynh

    phát triển

    hướng vô sản

    hướng dân chủ tư sản

    Phương thức

    - Huấn luyện đội viên học

    - Xây dựng tổ chức cơ sở

    đấu tranh

    làm cách mạng vô sản.

    Đảng ở các địa phương (chủ

    - Ra báo Thanh niên, xuất

    yếu ở Bắc Kì).

    bản “Đường Kách mệnh”

    - Tổ chức khủng bố, ám sát

    làm tài liệu tuyên truyền lí

    cá nhân.

    luận cách mạng giải phóng

    - Tổ chức khởi nghĩa Yên

    dân tộc.

    Bái và một số địa phương

    - Tổ chức phong trào “Vô

    khác nhưng thất bại.

    sản hoá” để tuyên truyền,
    vận động cách mạng nâng
    cao ý thức chính trị của công
    nhân.
    Vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
    - Việc truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc về Việt Nam đã từng
    bước giải quyết tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỷ XX.
    - Làm cho giai cấp công nhân ngày càng giác ngộ, phong trào công nhân ngày
    càng phát triển theo hướng vươn lên một phong trào tự giác; làm cho khuynh
    hướng vô sản ngày càng chiếm ưu thế trong phong trào dân tộc Việt Nam.

    - Góp phần chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức, tạo điều kiện chín muồi
    cho sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam.

    Tuyensinh247.com

    Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
    Hoàn cảnh lịch sử

    An Nam Cộng sản
    đảng ra đời
    8/1929

    9/1929
    17/6/1929
    Đông
    Dương
    Cộng sản
    Đông Dương Cộng sản
    liên đoàn thành lập
    đảng thành lập
    Năm 1929, ba tổ chức cộng sản ra đời và tích cực lãnh đạo quần chúng
    đấu tranh. Tuy nhiên, các tổ chức đó hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh
    hưởng của nhau làm cho phong trào cách mạng trong cả nước có nguy cơ
    bị chia rẽ lớn. Tình hình đó đặt ra yêu cầu cấp thiết là phải thống nhất các
    tổ chức thành một đảng.
    Với tư cách là phái viên của Quốc tế Cộng sản có quyền quyết định mọi
    vấn đề của cách mạng Đông Dương, Nguyễn Ái Quốc chủ động triệu tập
    đại biểu của Đông Dương cộng sản đảng và An Nam cộng sản đảng để
    bàn về việc thống nhất đảng.
    Thời gian: ngày 6/1/1930
    Địa điểm: Cửu Long (Hương Cảng - Trung Quốc)
    Nội dung Hội nghị thành lập Đảng
    Thảo luận và nhất trí ý kiến của Nguyễn Ái Quốc là thống nhất thành
    một đảng cộng sản duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam.
    Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng do Nguyễn
    Ái Quốc soạn thảo.
    Vạch kế hoạch hợp nhất các tổ chức cộng sản trong nước và thành lập
    Ban chấp hành trung ương lâm thời.
    Nhân dịp Đảng ra đời, Nguyễn Ái Quốc ra lời kêu gọi công nhân, nông dân,
    binh lính, thanh niên, học sinh, anh chị em bị áp bức bóc lột đấu tranh.
    Ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản
    Đảng là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin và lý luận
    cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc với phong trào công
    nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.
    Việc thành lập Đảng là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử Việt Nam. Từ đây,
    cách mạng giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam được đặt dưới sự
    lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam, một đảng có đường lối
    cách mạng khoa học và sáng tạo, có tổ chức chặt chẽ, có đội ngũ cán bộ
    đảng viên kiên trung nguyện suốt đời hy sinh cho lý tưởng Đảng, vì độc
    lập dân tộc và tự do cho nhân dân.

    17

    18 Tuyensinh247.com
    So sánh Cương lĩnh chính trị với Luận cương chính trị (tháng 10/1930)
    1. Kiến thức cơ bản
    Nội dung

    Cương lĩnh chính trị

    Luận cương chính trị

    Hoàn cảnh

    Do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo,

    Do Trần Phú soạn thảo, thông

    lịch sử

    thông qua tại Hội nghị thành

    qua tại Hội nghị BCHTƯ lâm

    lập Đảng (tháng 2/1930).

    thời (tháng 10/1930).

    Đường lối

    Tiến hành cách mạng tư sản

    Cách mạng tư sản dân

    chiến lược

    dân quyền và thổ địa cách

    quyền, tiếp tục phát triển bỏ

    mạng để đi tới xã hội cộng

    qua thời kì TBCN tiến lên

    sản.

    XHCN.

    Đánh đổ đế quốc Pháp, phong

    Đánh đổ phong kiến, đánh

    kiến, tư sản phản cách mạng,

    đổ đế quốc, hai nhiệm vụ có

    làm cho nước Việt Nam hoàn

    quan hệ khăng khít với nhau.

    Nhiệm vụ

    toàn độc lập.
    Lực lượng

    Công nhân, nông dân, tiểu tư

    Công nhân, nông dân

    sản trí thức; còn phú nông,
    trung và tiểu địa chủ, tư sản
    thì lợi dụng hoặc trung lập
    Lãnh đạo

    Đảng Cộng sản Việt Nam, đội

    Lãnh đạo cách mạng là giai

    tiên phong của giai cấp vô sản,

    cấp vô sản với đội tiên

    giữ vai trò lãnh đạo cách

    phong là Đảng Cộng sản.

    mạng.

    Tuyensinh247.com

    2. Những điểm giống và khác nhau
    Tiêu chí

    Cương lĩnh chính trị

    Luận cương chính trị

    Giống nhau:
    - Tiến hành cuộc cách mạng tư sản dân quyền, đi lên xây dựng xã hội chủ nghĩa.
    - Lãnh đạo là giai cấp vô sản, đội tiên phong là Đảng Cộng sản.
    - Cách mạng Việt Nam có mối quan hệ mật thiết với cách mạng thế giới.
    Nhiệm vụ

    Lực lượng

    Đánh đổ đế quốc Pháp,

    Đánh đổ phong kiến, đánh

    phong kiến, tư sản phản cách

    đổ đế quốc, hai nhiệm vụ đó

    mạng làm cho nước Việt

    có mối quan hệ khăng khít

    Nam hoàn toàn độc lập

    với nhau

    Công nhân, nông dân, tiểu tư

    Công nhân, nông dân.

    sản trí thức; còn phú nông,
    trung và tiểu địa chủ, tư sản
    thì lợi dụng hoặc trung lập.
    Nhận xét
    - Cương lĩnh chính trị đầu tiên là một cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn,
    sáng tạo.
    - Luận cương đã kế thừa được những tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh nhưng
    bộc lộ nhiều hạn chế; chưa đưa vấn đề dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh
    giai cấp và cách mạng ruộng đất.

    19

    20 Tuyensinh247.com
    LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945
    1. Phong trào cách mạng 1930-1931 với phong trào dân chủ 1936-1939
    Nội dung

    Hoàn cảnh
    lịch sử

    Phong trào cách mạng

    Phong trào dân chủ

    1930 - 1931

    1936 - 1939

    - Cuộc khủng hoảng kinh tế

    - Từ những năm 30 của thế kỉ

    1929 – 1933 làm thế giới tư bản

    XX, chủ nghĩa phát xít lên cầm

    lâm vào tình trạng khủng trầm

    quyền ở Đức, Italia, Nhật Bản.

    trọng, để lại nhiều hậu quả nặng

    - Tháng 6/1936, Mặt trận nhân

    nề.

    dân lên cầm quyền ở Pháp, thi

    - Kinh tế Việt Nam bước vào

    hành những cải cách tiến bộ ở

    thời kì suy thoái.

    thuộc địa.

    - Tình trạng đói khổ diễn ra trầm

    - Ở Việt Nam, những năm 1936-

    trọng ở mọi tầng lớp nhân dân

    1939 là thời kì phục hồi và phát

    lao động.

    triển nền kinh tế ở Việt Nam.

    - Đầu năm 1930, Đảng Cộng sản

    - Đời sống các tầng lớp nhân dân

    Việt Nam ra đời kịp thời lãnh

    vẫn gặp nhiều khó khăn.

    đạo nhân dân bước vào thời kì

    - Tháng 7 – 1936, Hội nghị Ban

    đấu tranh mới.

    Chấp hành Trung ương Đảng
    Cộng sản Đông Dương họp tại
    Thượng Hải đã căn cứ vào tình
    hình cụ thể ở Việt Nam để đưa
    ra đường lối và phương pháp
    đấu tranh.

    Kẻ thù

    Thực dân Pháp, phong kiến và

    - Trước mắt: phản động thuộc

    tay sai

    địa Pháp và tay sai.
    - Chiến lược: thực dân Pháp,
    phong kiến và tay sai.

    Nhiệm vụ
    (khẩu hiệu)

    Chống thực dân Pháp, phong

    - Nhiệm vụ chiến lược: chống đế

    kiến và tay sai.

    quốc và chống phong kiến.

    Tuyensinh247.com

    “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả

    - Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt:

    đảo phong kiến”, “Thả tù chính

    đấu tranh chống chế độ phản

    trị”.

    động thuộc địa, chống phát xít,
    chống nguy cơ chiến tranh, đòi
    tự do dân sinh, dân chủ, cơm áo,
    hoà bình.

    Hình thức,

    - Bí mật, bất hợp pháp.

    Kết hợp công khai, bí mật, hợp

    phương

    - Bạo động vũ trang kết hợp với

    phát và bất hợp pháp.

    pháp đấu

    bãi công, biểu tình.

    tranh
    Lực lượng

    Chủ yếu là công nhân và nông

    Hầu hết tất cả quần chúng nhân

    tham gia

    dân.

    dân.

    Mặt trận

    Chưa có mặt trận nhưng xây

    Mặt trận Thống nhất nhân dân

    dựng được liên minh công –

    phản đế Đông Dương.

    nông.
    Sự kiện tiêu - Ngày 1/5, lần đầu tiên công
    biểu

    - Mít tinh kỉ niệm ngày Quốc tế

    nhân Việt Nam biểu tình kỉ niệm

    Lao động (1/5/1938).

    ngày Quốc tế Lao Động.

    - Tháng 1 và tháng 2/1937, mít

    - Sự ra đời của các Xô viết

    tinh và biểu tình của nhân dân cả

    Nghệ - Tĩnh – Đỉnh cao của

    nước nhằm biểu dương lực

    phong trào cách mạng 1930 –

    lượng khi Gooda sang điều tra

    1931.

    tình hình Đông Dương và Brevie
    sang nhậm chức Toàn quyền
    Đông Dương.

    Ý nghĩa

    - Phong trào khẳng định đường

    - Bằng sức mạnh đoàn kết của

    lịch sử

    lối đúng đắn của Đảng, quyền

    quần chúng, đã buộc chính

    lãnh đạo của giai cấp công nhân

    quyền thực dân nhượng bộ một

    đối với cách mạng các nước ở

    số yêu sách trước mắt về dân

    Đông Dương.

    sinh, dân chủ.

    21

    22 Tuyensinh247.com
    - Khối liên minh công – nông

    - Quần chúng được giác ngộ về

    hình thành.

    chính trị, đã tham gia mặt trận

    - Phong trào cách mạng 1930 –

    dân tộc thống nhất, trở thành lực

    1931 được xem là cuộc tập

    lượng chính trị hùng hậu.

    duyệt đầu tiên...
     
    Gửi ý kiến